Làm thế nào để đọc các thành phần trong mỹ phẩm? Dr. Dray

Bàn về thành phần trong mỹ phẩm có thể gây bối rối vì một số thành phần có chức năng đa dạng và phục vụ một số mục đích khác nhau trong sản phẩm, một số thành phần ở nồng độ rất thấp nó thực hiện một chức năng, ở nồng độ cao nó lại có một chức năng khác.

Hương liệu (Fragrance)

Các công ty mỹ phẩm không bị yêu cầu công bố hương liệu (fragrance) trong sản phẩm của họ gồm những thành phần gì, hay cách họ tạo ra hương liệu. Họ có thể nói đó là hương liệu tự nhiên (natural fragrance) nhưng tất cả hương liệu dù ít hay nhiều đều tự nhiên. Một số hương liệu tổng hợp là những phân tử hương thơm, là phiên bản biến đổi của hương thơm từ hoa. Nhưng dựa vào cấu trúc hóa học, hệ thống miễn dịch của bạn thấy chúng tương tự và không phân biệt rõ sự khác biêt giữa tự nhiên hay nhân tạo, và vẫn không ưa thích chúng. Những hương liệu tự nhiên có thể đem đến những rắc rối tương tự.

Các chất dưỡng ẩm

Những chất đóng vai trò dưỡng ẩm bao gồm chất làm mềm (Emollients), chất hút ẩm (Humectants), chất khoá ẩm (occlusives).

Chất làm mềm (Emollients)

Làm mềm và mịn da. Ví dụ như: dầu dừa (coconut oil), dầu jojoba (jojoba oil), dầu mè (sesame oil), dầu hạnh nhân (almond oil), khác loại dầu từ cây khác, squalene, dầu oliu (olive oil/oleic acid), cetearyl alcohol, cetyl alcohol , stearic acid, stearyl alcohol…

Cetyl alcohol hay stearyl alcohol: loại cồn này tốt trong sản phẩm chăm sóc da, dưỡng ẩm, là một chất nhũ hóa (emulsifier) giúp chất béo, dầu kết hợp tốt với thành phần có tính nước, làm sản phẩm dễ bôi thoa.

Stearic acid là một thành phần đa chức năng, là một chất tẩy rửa và một chất nhũ hóa, có thể nhẹ nhàng rửa sạch da và liên kết các thành phần khác lại với nhau khiến chúng dễ kết dính.

Chất khoá ẩm (Occlusives)

Khóa ẩm, ngăn chặn sự mất nước, tạo ra hàng rào bảo vệ da. Ví dụ như: bơ hạt mỡ (shea butter), bơ ca cao (cocoa butter), mineral oil (dầu khoáng), mỡ lông cừu (lanolin), petrolatum, paraffin, beeswax, triethylhexanoin…

Lanoline (mỡ lông cừu) là một thành phần tuyệt vời, tuy nhiên có người có thể dị ứng với nó.

Chất khóa ẩm không có nghĩa sẽ gây bít tắc lỗ chân lông.

Chất cấp ẩm (Humectants)

Hút nước cho da, giúp da giữ nước tốt hơn. Ví dụ như: glycerin, propylene glycol, sorbitol, sodium PCA, hyaluronic acid, allantoin, urea…

Propylene glycol có ở nhiều sản phẩm, rất hiếm người xảy ra dị ứng với chất này, nó không chỉ là một chất cấp ẩm mà còn tăng sự thẩm thấu của những hoạt chất (active ingredient) trong những sản phẩm chăm sóc da.

Allantoin không những là một chất cấp ẩm tốt mà còn có đặc tính chống viêm.

Urea là một chất cấp ẩm giúp da giữ nước tốt hơn và giúp dưỡng ẩm da, nhưng ở nồng độ cao nó là một chất tiêu sừng (keratolytic), giúp tẩy tế bào chết (exfoliate) và thay da (peel), nó là một thành phần tốt cho những người da khô, tái nhợt, da đóng vảy vì nó vừa dưỡng da vừa là một chất tiêu sừng. Điều bạn cần chú ý là ở nồng độ cao, hoạt động tiêu sừng của urea sẽ mạnh, vì vậy đừng thoa kem chân chứa Ure hoặc cái loại kem KP (Keratosis pilaris-dày sừng nang lông) cho body lên mặt bạn. Urea trong những sản phẩm đó có nồng độ quá cao để thoa lên những vùng da mỏng như da mặt hay da cổ.

Chất hoạt động bề mặt (Surfactants)

Hòa tan bụi bẩn và dầu, làm cho chúng trôi đi dễ dàng, được sử dụng trong sữa rửa mặt, các sản phẩm tẩy rửa. Ví dụ như: sodium lauryl sulfate (khá gây kích ứng với người bị eczema), sodium laureth sulfate (một chất hoạt động bề mặt khá tốt và tương đối nhẹ nhàng), cocomidopropyl betaine, disodium cocamphodiacetate, ammonium laurel sulfate, polysorbate 85 or polysorbate 60, cocamide DEA…

Chất bảo quản (Preservatives)

Các công ty mỹ phẩm cố làm cho bạn tin rằng một chất bảo quản là xấu, và nói rằng sản phẩm của họ không có chất bảo quản đó mặc dù nó chưa những chất bảo quản khác. Chất bảo quản quan trọng trong sản phẩm chăm sóc da. Các sản phẩm chăm sóc da chứa nhiều nước và vi khuẩn, nấm sinh sôi trong môi trường đó (như Pseudomonas), nó còn chứa dầu và dầu có thể bị ôi. Chất bảo quản giúp diệt vi khuẩn và ngăn ngừa nhiễm bẩn. Ví dụ như: Tocopherol acetate (phái sinh của vitamin E derivative, cũng là chất là mềm và chống oxi hóa), propylene và butylene glycols (chất cấp ẩm), disodium and tetrasodium EDTA, diazolidiyl và imidazolydyl urea, parabens, methyliosthiazolinone, ascorbyl palmitate (phái sinh vitamin C), benzoic acid, benzyl alcohol…

Parabens là một thành phần bị ác quỷ hóa như là một chất xấu, nguy hiểm, gây ung thư. Trong những nghiên cứu với động vật, nếu bạn cho đủ lượng parabens vào đồ ăn, bạn có thể kích thích hoạt động giống hooc môn (hormon-like activity) của chúng, nhưng không có bằng chứng nào cho rằng sức khỏe con người bị làm hại khi sử dụng parapen hoặc những chất bảo quản thông thường khác trong sản phẩm chăm sóc da. Vì vậy đừng e ngại các chất bảo quản trong sản phẩm chăm sóc da trừ khi bạn bị dị ứng với một trong số đó thì bạn nên tránh.

Nếu bôi thẳng dầu vitamin E lên da bạn có thể bị kích ứng, nhưng vitamin E trong sản phẩm dưỡng da không chỉ là chất bảo quản, mà còn là chất làm mềm, cũng có khả năng là một chất chống oxi hóa giúp ổn định một số thành phần có thể giảm công dụng khi bị oxi hóa.

Propylene Glycol cũng là một chất bảo quản, chất dưỡng ẩm, và tăng sự thẩm thấu.

Việc thiếu chất bảo quản làm cho sản phẩm xấu đi và phát triển sự nhiễm khuẩn, nên cẩn trọng với các sản phẩm tự làm (DIY) không chứa chất bảo quản ở một tỉ lệ đúng.

Chất đệm (Buffers)

Trung hòa axit và cân bằng độ pH của sản phẩm, làm cho nó ít bị kích ứng hơn. Bạn sẽ bắt gặp nhiều lần một hoạt chất trong các sản phẩm chăm sóc da (như một loại axit chẳng hạn) và nó cần dung dịch đệm để ổn định và đảm bảo đúng độ pH của nó. Ví dụ như sodium bicarbonate (là baking soda), citric acid, triethanolamine…

Chất kết dính (Binders) và Chất nhũ hóa (Emulsifiers)

Làm cho nước và dầu hòa trộn với nhau một cách thích hợp, tạo ra một hỗn hợp ổn định của các thành phần khác nhau. Ví dụ như: Butylene glycol (cũng là chất cấp ẩm), polysorbates, glyceryl stearate (cũng là chất làm mềm, tạo hiệu ứng ngọc trai làm da bạn trông sáng hơn), cetearyl alcohol (cũng là chất làm mềm),cetyl alcohol (cũng là chất làm mềm),stearic acid (chất hoạt động bề mặt và chất làm mềm), stearyl alcohol (cũng là chất làm mềm), PEG or PEG-100 stearate (chất hoạt động bề mặt và chất làm mềm), polyethylene glycol (PEG, là một thành phần đa chức năng, là một chất kết dính, chất nhũ hóa, chất làm mềm, và cũng có thể là một chất hoạt động bề mặt nhẹ, lấy đi bụi bẩn, dầu và lớp makeup và làm cho chúng trôi đi khi rửa mặt), triethanolamine (cũng là chất đệm), palmitates (cũng là chất làm mềm), Ceteareth 20…

Chất tạo kết cấu (Texturizes)

Làm dày hoặc thêm độ trơn cho sản phẩm, để sản phẩm có thể bôi dễ dàng. Ví dụ như: alkyl benzoate (cũng là một chất làm mềm), carbomer, polymers (PEG hoặc tảo biển), dimethicone & cyclomethicone (cả 2 loại silicones này cũng là chất làm mềm, dimethicone là một chất dưỡng ẩm tuyệt vời, nó thường bị lo sợ như là một thành phần gây bít tắc lỗ chân lông nhưng không phải vậy.), polysorbate 20 & 80 (chất hoạt động bề mặt), pentaerythrityl tetraotanoate, caprylic và succinic triglycerides (cũng là chất làm mềm), sodium chloride (cũng là một loại muối)…

Theo Bác sĩ da liễu Dr. Dray (Nguồn: How to read skin care ingredients| Dr Dray)

  • Thông tin trên blog chỉ mang tính giải trí, bài viết có thể sử dụng link affiliate, vui lòng xem Lưu ý của Ahxinh

  • Mua mỹ phẩm Nhật Bản do thành viên Ahxinh làm việc ở Nhật gửi về tại Shopee Ahxinh

  • Kết bạn và tư vấn da tại Facebook Ahxinh



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *